Biên Niên Sử Ác Ma
Advertisement

Và khi tôi học được điều gọi là 「Cái ác」.
―Người kể chuyện[src]

Wordplay (tạm dịch: Trò chơi từ ngữ) là một bài hát được phát hành bởi Akuno-P vào ngày 8 tháng 3 năm 2008. Đây là bài hát đầu tiên trong Series Khúc hát ru của Cỗ máy Đồng hồ.

Nội dung[]

Bài hát diễn ra tại một nơi không xác định về thời gian và địa điểm. Một nhân vật bí ẩn học từng cặp từ "Cha" và "Mẹ," "Gió" và "Nước", "Bạn bè" và "Ước mộng", và cuối cùng là Tình yêu. Lúc này, cô gái dần định hình được thế giới, nhưng cô vẫn chưa thể mô tả được cảm xúc của mình và sẽ vẫn tiếp tục Trò chơi Từ ngữ. Tiếp đó, cô gái lại học từng cặp từ "Dối trá" và "Nỗi đau", "Tội lỗi" và "Trừng phạt", và cuối cùng là "Cái ác". Lúc này cô cũng dần ý thức được bóng tối trên thế giới này, nhưng cô vẫn không biết mô tả cảm xúc của mình khi mà cô bị gạt sang một bên. Cô gái cứ tiếp tục Trò chơi Từ ngữ, để cô biết những điều mà mình không bao giờ muốn biết đến. Cuối cùng, cô gái nói mình vẫn sẽ tiếp tục ở bên cạnh người được nhắc tới trong bài hát, để dạy họ những từ ngữ mới.

Lời bài hát[]

ははということば はじめてしった
ちちということば はじめておぼえた

かぜということば はじめてしった
みずということば はじめておぼえた

ともということば はじめてしった
ゆめということば はじめておぼえた

あいということば おぼえたころ
せかいのかたちをしった

たとえば今の気持ちを伝えるのに
どんな言葉が正しいのでしょう
ただその答えを知るためだけに
ひたすらに続けよう言葉遊び

嘘という言葉 初めて知った
傷という言葉 初めて覚えた

罪という言葉 初めて知った
罰という言葉 初めて覚えた

悪という言葉 覚えたころ
世界の闇を知った

例えばあなたが私を捨てる時
どんな言葉をかけるのでしょう
知りたくない答えを知るために
まだまだ続けましょう言葉遊び

たとえば今の気持ちを伝えるのに
どんな言葉が正しいのでしょう
おはよう こんにちは ありがとう さようなら
ひたすらに続けよう言葉遊び

私はいつでもここにいるよ
いつもの通りに言葉を教えて

Haha to iu kotoba hajimete shitta
Chichi to iu kotoba hajimete oboeta

Kaze to iu kotoba hajimete shitta
Mizu to iu kotoba hajimete oboeta

Tomo to iu kotoba hajimete shitta
Yume to iu kotoba hajimete oboeta

Ai to iu kotoba oboeta koro
Sekai no katachi wo shitta

Tatoeba ima no kimochi wo tsutaeru no ni
Donna kotoba ga tadashii no deshou
Tada sono kotae wo shiru tame dake ni
Hitasura ni tsudzukeyou kotoba asobi

Uso to iu kotoba hajimete shitta
Kizu to iu kotoba hajimete oboeta

Tsumi to iu kotoba hajimete shitta
Batsu to iu kotoba hajimete oboeta

Aku to iu kotoba oboeta koro
Sekai no yami wo shitta

Tatoeba anata ga watashi wo suteru toki
Donna kotoba wo kakeru no deshou
Shiritakunai kotae wo shiru tame ni
Mada mada tsudzukemashou kotoba asobi

Tatoeba ima no kimochi wo tsutaeru no ni
Donna kotoba ga tadashii no deshou
Ohayou konnichi wa arigatou sayounara
Hitasura ni tsudzukeyou kotoba asobi

Watashi wa itsudemo koko ni iru yo
Itsumo no toori ni kotoba wo oshiete

Lần đầu tiên tôi biết được từ gọi là 「Mẹ」
Lần đầu tiên tôi nhớ được từ gọi là 「Cha」

Lần đầu tiên tôi biết được từ gọi là 「Gió」
Lần đầu tiên tôi nhớ được từ gọi là 「Nước」

Lần đầu tiên tôi biết được từ gọi là 「Bạn bè」
Lần đầu tiên tôi nhớ được từ gọi là 「Ước mộng」

Và khi tôi học được điều gọi là 「Tình yêu」
Tôi dần định hình được về thế giới

Dù vậy, đâu sẽ là từ ngữ đúng đắn
Để nói cho người điều tôi đang cảm thấy đây?
Nếu như chỉ để biết rằng câu trả lời thật đơn giản
Tôi sẽ tiếp tục như thể đó là điều tốt nhất Trò chơi Từ ngữ

Lần đầu tiên tôi biết được từ gọi là 「Dối trá」
Lần đầu tiên tôi nhớ được từ gọi là 「Nỗi đau」

Lần đầu tiên tôi biết được từ gọi là 「Tội lỗi」
Lần đầu tiên tôi nhớ được từ gọi là 「Trừng phạt」

Và khi tôi học được điều gọi là 「Cái ác」
Tôi dần ý thức được bóng tối trên thế gian này

Dù vậy, tôi biết phải dùng từ ngữ nào
Khi mà người cứ gạt tôi sang một bên?
Để biết những điều mà tôi không bao giờ muốn biết đến
Tôi vẫn sẽ tiếp tục Trò chơi từ ngữ

Dù vậy, đâu sẽ là từ ngữ đúng đắn
Để nói cho người điều tôi đang cảm thấy đây?
Chào buổi sáng Xin chào Cảm ơn Tạm biệt
Tôi sẽ tiếp tục như thể đó là điều tốt nhất Trò chơi Từ ngữ

Tôi sẽ luôn bên cạnh Người
Tôi sẽ luôn dạy cho Người những từ ngữ mới

Bản dịch của Margarita Felix

Văn bản trong PV[]

おかあさん はじめてしった

おとうさん はじめておぼえた

かぜ はじめてしった

みず はじめておぼえた

ともだち はじめてしった

ゆめ はじめておぼえた

大好き 世界のカタチ

望ましくないこと/事実を曲げ/uso/本当でないこと/誤り/嘘

切られる/疵/不完全/瑕/傷/痛手

罪/窃盗/傷害/殺人/器物破損/裏切り

罰/懲役/鞭打ち/電気椅子

本日未明, 東京/誰も信じちゃいけない/強奪/非道/自分以外いなくなった/破壊/敵はここにいる/テロ/世界征服/独裁

Lần đầu tiên tôi biết được từ gọi là 「Mẹ」

Lần đầu tiên tôi nhớ được từ gọi là 「Cha」

Lần đầu tiên tôi biết được từ gọi là 「Gió」

Lần đầu tiên tôi nhớ được từ gọi là 「Nước」

Lần đầu tiên tôi biết được từ gọi là 「Bạn bè」

Lần đầu tiên tôi nhớ được từ gọi là 「Ước mộng」

「Tình yêu」; Định hình được về thế giới

Đặt kỳ vọng/Bẻ cong sự thật/nói dối/Không phải sự thật/Sai lầm/LỜI NÓI DỐI

Cắt bỏ đi/Khiếm khuyết/Không hoàn hảo/Chấn thương/Nỗi đau/Vết thương nghiêm trọng

Tội lỗi/Trộm cắp/Chấn thương/Ngộ sát/Thiệt hại tài sản/Sự phản bội

Trừng phạt/Sự giam cầm/Dây roi da/Ghế điện

Bình minh hôm nay, Tokyo/Không nên tin bất cứ ai/Vụ cướp/Bất công/Mọi người đều rời khỏi tôi/Sự phá hủy/Kẻ thù hiện diện nơi đây/Khủng bố/Sự chinh phục/Kẻ độc tài

Bản dịch của Margarita Felix

Bài hát liên quan[]

Clockwork Lullaby []

Clockwork Lullaby tiếp tục chủ đề "Từ ngữ" ở Wordplay, với cùng một ca sĩ, Kagamine Rin. 

Full Moon Laboratory[]

Full Moon Laboratory có một số hình ảnh từ PV Wordplay cũng như cùng một người hát, Kagamine Rin.

Album[]

Xuất hiện[]

Bên lề[]

Thông tin thêm[]

  • Tại dòng thứ 3 của mỗi điệp khúc và cuối bài hát, ca sĩ bí ẩn hát theo giai điệu của Ode to Joy.
Advertisement